
Hồ sơ xin ly hôn năm 2026 bao gồm:
- Đơn xin ly hôn theo mẫu (thuận tình/đơn phương);
- Bản chính Giấy kết hôn
- CCCD/Hộ chiếu (bản sao)
- Giấy khai sinh của con (bản sao)
- Giấy xác nhận thông tin cư trú (CT07)
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung yêu cầu phân chia (Bản sao)
Ngoài 6 loại tài liệu chính, bắt buộc có hồ sơ ly hôn phải có thêm các tài liệu phù hợp với yêu cầu mà bạn gửi cho Tòa án, nên:
- Nếu 2 vợ chồng thuận tình ly hôn và không cần sự trợ giúp của Hòa giải viên, cũng không muốn tốn thêm thời gian cho bước thủ tục này thì bạn cần yêu cầu cán bộ tiếp nhận hồ sơ ly hôn lập biên bản thỏa thuận không yêu cầu hòa giải.
- Người nộp hồ sơ xin ly hôn cũng phải khai chi tiết các tài liệu gửi cho Tòa án trong hồ sơ ly hôn. Nên biên bản giao tài liệu gửi cho Tòa án cũng được coi là một thành phần hồ sơ của vụ việc.
- Trường hợp việc xin ly hôn có liên quan đến người thứ ba thì bạn còn phải xuất trình các tài liệu về người liên quan này. Ví như hai vợ chồng khi ly hôn còn có khoản nợ chung với mẹ vợ nên cần thỏa thuận nghĩa vụ cho khoản nợ này.
Quy trình xin ly hôn năm 2026 tại Tòa án
Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tới Tòa án khu vực
Áp dụng thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ, bạn phải nộp đơn ly hôn tại Tòa án khu vực quản lý nơi tạm trú hoặc thường trú của đương sự, trong đó nếu thuận tình ly hôn thì có thể giải quyết tại Tòa án khu vực nơi một trong hai bên cư trú
Bước 2: Tiến hành nộp tiền án phí
Sau khi hồ sơ khởi kiện được xem xét và xác nhận hợp lệ, Tòa án sẽ ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Bạn mang thông báo này tới Chi Cục thi hành Án Dân sự Khu vực để đóng phí, nhận biên lai về nộp lại tòa và nhận Thông báo thụ lý vụ án.
Bước 3: Thụ lý và giải quyết
Bước 4: Tòa án ra bản án, quyết định giải quyết vụ ly hôn

Quy định về thủ tục ly hôn năm 2026
1. Án phí phải đóng khi làm thủ tục ly hôn năm 2026
Án phí vụ ly hôn là: 300.000 đồng , trường hợp có yêu cầu phân chia tài sản chung, công nợ chung thì án phí đóng thêm như sau:
- Tranh chấp tài sản có giá trị từ 6.000.000 đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;
- Tranh chấp tài sản có giá trị từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
- …..
2. Những ai có quyền yêu cầu thủ tục ly hôn năm 2026?
Không chỉ có vợ hoặc chồng mới có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Trong những trường hợp để bảo vệ quyền lợi của bên bị xâm hại, người thân trong gia đình có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Cụ thể:
- Đối tượng đầu tiên có quyền ly hôn là những người có quan hệ hôn nhân trên cơ sở giấy đăng ký kết hôn, tức là người vợ hoặc chồng. Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014, vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu ly hôn hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
- Cha mẹ và người thân có quyền yêu cầu Tòa án can thiệp để giải quyết vấn đề ly hôn. Điều này đặc biệt quan trọng khi một bên, dù là vợ hay chồng, đang phải đối mặt với các vấn đề nghiêm trọng như bệnh tâm thần hoặc các vấn đề sức khỏe khác khiến họ không thể nhận thức và kiểm soát hành vi. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho người bệnh và bảo vệ những người xung quanh khỏi bạo lực gia đình, giảm nhẹ ảnh hưởng tiêu cực đối với tính mạng, sức khỏe và tinh thần.
3. Điều kiện để được làm thủ tục ly hôn năm 2026 là gì?
Để được chấp nhận yêu cầu ly hôn cần dựa trên những căn cứ hợp pháp. Đối với vụ án ly hôn cần phân biệt hai trường hợp: ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương để xét điều kiện được ly hôn.
3.1 Căn cứ ly hôn thuận tình
Áp dụng trong trường hợp vợ chồng đồng lòng yêu cầu ly hôn: Sự đồng lòng được hiểu là sự thống nhất về quyết định chấm dứt mối quan hệ hôn nhân. Hiện nay, theo mẫu đơn khởi kiện, chỉ cần chữ ký của một bên vợ hoặc chồng, tuy nhiên, tại tòa án, cả hai bên cần thể hiện sự đồng lòng và ý chí tự nguyện liên quan đến quyết định ly hôn.
Nếu đã thỏa thuận về việc chia tài sản, quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ công nhận tình trạng thuận tình ly hôn. Điều này đồng nghĩa với việc không có tranh chấp về con cái và tài sản trong vụ án, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình giải quyết và kết thúc mối quan hệ hôn nhân một cách êm đẹp.
3.2 Căn cứ ly hôn đơn phương
- Ly hôn theo yêu cầu của 1 bên vợ hoặc chồng quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình;
- Hòa giải không thành;
- Có căn cứ về việc có sự bạo hành gia đình trong quan hệ vợ chồng;
- Có sự vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;
Người có yêu cầu ly hôn có nghĩa vụ chứng minh các tình tiết trên đối với Tòa án. Nếu xét thấy có các căn cứ trên và không thể hàn gắn mối quan hệ hôn nhân, Tòa án sẽ chấp nhận yêu cầu ly hôn.
Nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn
1. Vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung. Trong trường hợp không có thỏa thuận, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung.
2. Khi chia tài sản, bình đẳng trong quan hệ vợ chồng, cho nên tài sản vợ chồng về cơ bản sẽ được chia đôi, có xem xét các yếu tố sau:
- Tình cảnh gia đình và của cả vợ và chồng được đánh giá để đảm bảo sự hợp lý và bảo vệ quyền lợi của từng bên;
- Công sức đóng góp của mỗi bên vào tài sản chung, bao gồm thu nhập và lao động trong gia đình như việc làm nội trợ và chăm sóc con.
- Bảo vệ quyền lợi chính đáng của từng bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để họ có khả năng tiếp tục tạo ra thu nhập.
- Xác định lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Người có lỗi trong việc làm cho hôn nhân đổ vỡ có thể chịu ảnh hưởng khi Tòa án quyết định về việc chia tài sản.
- Phương thức phân chia có thể thực hiện dựa trên hiện vật hoặc giá trị, và việc thanh toán phần chênh lệch giữa giá trị của các phần tài sản.
- Tài sản riêng của mỗi bên thường không bị chia, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Quy định này giúp bảo vệ quyền sở hữu của từng người đối với tài sản cá nhân của mình.
Quý vị cần tư vấn cụ thể hơn về "xin ly hôn cần chuẩn bị những gì?" hoặc dịch vụ giải quyết ly hôn nhanh tại Luật Trí Nam hãy gọi cho Luật sư ngay hôm nay theo số 0934.345.745 - 0934.345.755













