• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn hợp đồng
    • Luật sư tranh tụng
    • Sở hữu trí tuệ
    • Đầu tư, kinh doanh
    • Thừa kế, làm sổ đỏ
    • Giấy phép con
    • Ly hôn, chia tài sản
    • Tư vấn pháp luật
  • Dịch vụ nổi bật
    • Dịch vụ luật sư tranh tụng
    • Tư vấn soạn thảo hợp đồng
    • Thủ tục đăng ký nhãn hiệu
    • Giải quyết tranh thừa kế đất
    • Thành lập công ty vốn nước ngoài
    • Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
    • Xin cấp sổ đỏ đất cha ông để lại
    • Đăng ký bản quyền tác giả
    • Dịch vụ giấy phép lao động
    • Tư vấn thủ tục ly hôn
    • Đăng ký bản quyền thương hiệu
    • Soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh
  • Trợ giúp pháp lý
    • Mẫu đơn kháng cáo
    • Chuyển nhượng cổ phần cho người nước ngoài
    • Cách điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu
    • Thủ tục mở nhà hàng
    • Thủ tục khởi kiện đòi nợ
    • Hướng dẫn lập di chúc thừa kế đất
    • Hồ sơ xin ly hôn cần những giấy tờ gì
    • Dấu hiệu nhận biết di chúc vô hiệu
  • Liên hệ
  1. Trang chủ
  2. Luật sư tranh tụng
  3. Tư vấn thi hành án tài sản chung

Tư vấn thi hành án tài sản chung

08/05/2021 2687

Điều 74 Luật thi hành án dân sự quy định cơ quan thi hành án chỉ được kê biên tài sản chung của người phải thi hành án khi đã xác định được phần sở hữu của người phải thi hành án trong khối tài sản chung. Do đó trường hợp loại tài sản chung khó xác định phần trăm sở hữu thì trước khi kê biên tài sản chung người phải thi hành án yêu cầu Tòa án phân dịch phần sở hữu tài sản của mình trong khối tài sản chung.

Mục lục bài viết (Hiện)

  1. 1 . 1. Trường hợp tài sản kê biên thuộc sở hữu chung đã xác định được phần sở hữu của các chủ sở hữu chung, được xử lý như sau:
  2. 2 . 2. Trường hợp chưa xác định được phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung, theo khoản 1 Điều 74 Luật Thi hành án dân sự và khoản 2 Điều 24 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, việc phân chia được tiến hành như sau:

Quy định về xác định phần sở hữu của người phải thi hành án trong khối tài sản chung khi áp dụng biện pháp kê biên tài sản chung của người phải thi hành án như sau:

1. Trường hợp tài sản kê biên thuộc sở hữu chung đã xác định được phần sở hữu của các chủ sở hữu chung, được xử lý như sau:

+ Đối với tài sản chung có thể chia được thì chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế phần tài sản tương ứng với phần sở hữu của người phải thi hành án. Thực tiễn cho thấy, việc xác định phần sở hữu của các chủ sở hữu chung hầu hết chỉ được xác định dựa trên tỷ lệ giá trị tài sản mỗi người được sở hữu, mà rất khó để xác định trên thực tế. Ví dụ: A và B cùng mua chung một thửa đất 200m2, số tiền mà A và B bỏ ra là bằng nhau. Trong đó, A là người phải thi hành án. Như vậy, ta dễ dàng xác định được phần sở hữu chung của A là 1/2 giá trị thửa đất. Tuy nhiên, để kê biên 1/2 thửa đất trên là tương đối khó khăn đối với chấp hành viên kể cả trường hợp phân chia không làm giảm giá trị của thửa đất. Vì để kê biên phần đất của A thì chấp hành viên phải xác định được phần đất của A ở chỗ nào, tứ cận ra sao. Mặc dù khi chia thì A và B mỗi người được 100m2, nhưng rõ ràng trên thực tế, vị trí hai thửa đất sẽ có giá trị khác nhau. Do vậy, việc khiếu nại của A hoặc B trong trường hợp này là không thể tránh khỏi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận. Chính vì vậy, việc áp dụng biện pháp cưỡng chế phần tài sản tương ứng với phần sở hữu của người phải thi hành án thường chỉ được chấp hành viên áp dụng khi tài sản rõ ràng, dễ phân chia, đã được phân chia theo bản án, quyết định hoặc do các đương sự thỏa thuận.

+ Đối với tài sản chung không thể chia được hoặc nếu việc phân chia làm giảm đáng kể giá trị của tài sản thì chấp hành viên có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với toàn bộ tài sản và thanh toán cho chủ sở hữu chung còn lại giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu của họ[4]. Đây là giải pháp được nhiều chấp hành viên áp dụng nhất khi kê biên, xử lý tài sản chung của người phải thi hành án với người khác. Vì rất khó có thể khẳng định một tài sản khi phân chia mà không làm giảm giá trị của tài sản.

2. Trường hợp chưa xác định được phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung, theo khoản 1 Điều 74 Luật Thi hành án dân sự và khoản 2 Điều 24 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, việc phân chia được tiến hành như sau:

+ Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng chung của vợ chồng thì chấp hành viên xác định phần sở hữu của vợ, chồng theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình và thông báo cho vợ, chồng biết. Thông thường, khi xác định phần sở hữu của vợ, chồng, chấp hành viên sẽ theo nguyên tắc chia đôi giá trị tài sản và sau đó thông báo cho vợ hoặc chồng của người phải thi hành án biết.

+ Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì chấp hành viên xác định phần sở hữu, sử dụng theo số lượng thành viên của hộ gia đình tại thời điểm xác lập quyền sở hữu tài sản, thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất. Chấp hành viên thông báo kết quả xác định phần sở hữu, sử dụng cho các thành viên trong hộ gia đình biết. Trường hợp vợ hoặc chồng hoặc các thành viên hộ gia đình không đồng ý với việc xác định của chấp hành viên thì có quyền yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được thông báo hợp lệ. Hết thời hạn này mà không có người khởi kiện thì chấp hành viên tiến hành kê biên, xử lý tài sản và trả lại cho vợ hoặc chồng hoặc các thành viên hộ gia đình giá trị phần tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của họ.

+ Đối với tài sản chung khác: Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án và những người có quyền sở hữu chung đối với tài sản, quyền sử dụng đất biết để họ tự thỏa thuận phân chia tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo mà các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận vi phạm quy định tại Điều 6 Luật Thi hành án dân sự hoặc thỏa thuận không được và không yêu cầu Tòa án giải quyết thì chấp hành viên thông báo cho người được thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự. Hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo mà người được thi hành án không yêu cầu Tòa án giải quyết thì chấp hành viên yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung theo thủ tục tố tụng dân sự. Chấp hành viên xử lý tài sản theo quyết định của Tòa án (khoản 1 Điều 74 Luật Thi hành án dân sự).

Như vậy, theo quy định hiện nay thì đối với tài sản chung chưa xác định được phần quyền sở hữu tài sản mà không phải là tài sản của vợ chồng, hộ gia đình, trong trường hợp đương sự, người có quyền sở hữu, sử dụng chung không thỏa thuận được việc phân chia tài sản, thì chấp hành viên chỉ kê biên, xử lý tài sản sau khi đã có bản án của Tòa án về việc xác định tài sản chung.

Xem thêm: mẫu hợp đồng thế chấp tài sản 

Chia sẻ:
viber_share
  • Đăng ký nhãn hiệu

    QC
  • Đăng ký bản quyền phần mềm

    QC
  • Dịch vụ luật sư

    QC
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng

    QC
  • Dịch vụ giấy phép lao động

    QC
  • Đăng ký bản quyền tác giả

    QC
  • Đăng ký logo độc quyền

    QC
  • Luật sư đất đai

    QC
  • Thành lập công ty nước ngoài

    QC

Tin mới nhất

  • Cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online 2026 - Cục sở hữu trí tuệ
  • Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì? Thủ tục 2026
  • Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân
  • Cách giải quyết giả mạo chữ ký trong di chúc, thừa kế
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mẫu 04 năm 2026 - Cục sở hữu trí tuệ
  • Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026
  • Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm những tài liệu gì?
  • Nhãn hiệu - Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam
  • Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm
  • Hướng dẫn quy trình khai nhận thừa kế 2026 chính xác
  • Tư vấn thủ tục ly hôn 2026: Các bước, Thời gian, Chi phí?
  • Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh trực tuyến 2026: Hồ sơ, cách nộp?
  • Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?
  • Luật sư kinh tế: Tư vấn đầu tư, M&A, hợp đồng

Tin khác

  • Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm
  • Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?
  • Hợp đồng thực hiện tại đâu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tại đó
  • Thủ tục khởi kiện đòi nợ công ty theo hợp đồng
  • Thủ tục khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế: Hồ sơ, các bước?
  • Lựa chọn công ty luật uy tín, luật sư giỏi
  • Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa: Mua hàng không trả tiền

Tiêu điểm

Cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online 2026 - Cục sở hữu trí tuệ
Cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online 2026 - Cục sở hữu trí tuệ

Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online không khó, nó giúp bạn chủ động thực hiện thủ tục nhưng nộp đúng hồ sơ mới chỉ là bước khởi đầu. Lựa chọn đúng nhãn hiệu, xác định đúng phạm vi bảo hộ và vượt qua phản đối của đối thủ mới là điều cần đặc biệt quan tâm.

12/10/2026 22
Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì? Thủ tục 2026

Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì? Thủ tục 2026

12/10/2026 27618
Cách giải quyết giả mạo chữ ký trong di chúc, thừa kế

Cách giải quyết giả mạo chữ ký trong di chúc, thừa kế

11/10/2026 33
Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mẫu 04 năm 2026 - Cục sở hữu trí tuệ

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mẫu 04 năm 2026 - Cục sở hữu trí tuệ

11/10/2026 29
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026

09/10/2026 86178
Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm những tài liệu gì?

Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm những tài liệu gì?

09/10/2026 30
Nhãn hiệu - Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam

Nhãn hiệu - Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam

08/10/2026 45
Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm

Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm

08/10/2026 25805
Hướng dẫn quy trình khai nhận thừa kế 2026 chính xác

Hướng dẫn quy trình khai nhận thừa kế 2026 chính xác

07/10/2026 6581
Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?

Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?

07/10/2026 39
  • Đăng ký nhãn hiệu

    QC
  • Đăng ký bản quyền phần mềm

    QC
  • Dịch vụ luật sư

    QC
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng

    QC
  • Dịch vụ giấy phép lao động

    QC
  • Đăng ký bản quyền tác giả

    QC
  • Đăng ký logo độc quyền

    QC
  • Luật sư đất đai

    QC
  • Thành lập công ty nước ngoài

    QC
CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tầng 4, tòa nhà 114 Hoàng Văn Thái, phường Phương Liệt, TP Hà Nội
hanoi@luattrinam.vn
Liên hệ nhanh
  • Đăng ký kinh doanh 0934.345.755 icon zalo
  • Đầu tư nước ngoài - Workpermit 0934.345.755 icon zalo
  • Bản quyền - Nhãn hiệu 0934.345.745 icon zalo
  • Dịch vụ luật sư 0934.345.745 icon zalo
Kết nối với chúng tôi
Công ty Luật Trí Nam
© 2012 luattrinam.vn . All rights reserved
Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Facebook
Google
ĐĂNG KÝ NGAY nếu bạn chưa có tài khoản.
Đăng ký tài khoản
Lấy lại mật khẩu