
BẢN KIỂM ĐIỂM VI PHẠM CÁ NHÂN CẦN CÓ NỘI DUNG GÌ?
Bản kiểm điểm vi phạm là văn bản trong đó người có hành vi vi phạm tự trình bày và nhìn nhận về vụ việc mà mình có liên quan.
Nội dung thường tập trung vào các vấn đề:
- Thông tin của người viết bản kiểm điểm;
- Thời gian, địa điểm xảy ra vụ việc;
- Nội dung và diễn biến hành vi vi phạm;
- Nguyên nhân dẫn đến vi phạm;
- Mức độ trách nhiệm của cá nhân;
- Hậu quả hoặc thiệt hại phát sinh, nếu có;
- Những biện pháp đã thực hiện để khắc phục;
- Cam kết không tái phạm;
- Ý kiến tự nhận trách nhiệm hoặc hình thức xử lý theo quy định áp dụng.
Đối với công chức có hành vi vi phạm, pháp luật về xử lý kỷ luật công chức có quy định về việc người có hành vi vi phạm trình bày bản kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật. Quy định hiện hành cũng yêu cầu cuộc họp kiểm điểm làm rõ hành vi vi phạm, thời điểm xảy ra, thời điểm phát hiện, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và các vấn đề liên quan.
MẪU BẢN KIỂM ĐIỂM VI PHẠM CÁ NHÂN CHÍNH XÁC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KIỂM ĐIỂM VI PHẠM
Kính gửi: ..............
Họ và tên: ................
Chức vụ: ..............
Đơn vị công tác: ...............
Tôi làm bản kiểm điểm này để trình bày về vụ việc xảy ra vào ngày ..... tháng ..... năm .....
1. Nội dung vụ việc
Vào ngày ..... tại ...................................................., tôi đã ............................................................
Diễn biến cụ thể của vụ việc như sau:
....................................................................................
....................................................................................
2. Nguyên nhân xảy ra vi phạm
Nguyên nhân của vụ việc là:
....................................................................................
....................................................................................
Trong đó, tôi nhận thấy trách nhiệm của bản thân là:
....................................................................................
3. Hậu quả và việc khắc phục
Vụ việc đã ..................................................................
Sau khi nhận thấy sai sót, tôi đã thực hiện các biện pháp khắc phục như:
....................................................................................
....................................................................................
4. Tự nhận trách nhiệm
Tôi nhận thức rằng việc .................................................... là chưa phù hợp với ....................................................
Tôi nghiêm túc tiếp thu ý kiến của cơ quan/đơn vị và chịu trách nhiệm về phần việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định.
5. Cam kết
Tôi cam kết nghiêm túc rút kinh nghiệm, thực hiện đầy đủ các quy định có liên quan và không để xảy ra vi phạm tương tự.
Tôi làm bản kiểm điểm này với tinh thần trung thực và chịu trách nhiệm về nội dung đã trình bày.
..., ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI VIẾT BẢN KIỂM ĐIỂM
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đảng viên tự kiểm điểm cá nhân dùng mẫu sau
THAM KHẢO CHI TIẾT TẠI ĐÂY: Thủ tục đăng ký nhãn hiệu
KHI NÀO CẦN VIẾT KIỂM ĐIỂM VI PHẠM?
Bản kiểm điểm có thể được yêu cầu trong nhiều tình huống khác nhau, chẳng hạn:
Vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị
Ví dụ: vi phạm thời gian làm việc, quy chế chuyên môn, quy trình nội bộ hoặc nghĩa vụ được giao.
Vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
Trường hợp cá nhân thực hiện không đúng nhiệm vụ, quyền hạn hoặc để xảy ra sai sót trong công việc, cơ quan có thể yêu cầu giải trình, kiểm điểm hoặc thực hiện quy trình xử lý trách nhiệm theo quy định áp dụng.
Vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức
Đối với các đối tượng này, bản kiểm điểm có thể là một thành phần của hồ sơ xem xét xử lý kỷ luật. Quy định về xử lý kỷ luật công chức hiện hành có nội dung yêu cầu người có hành vi vi phạm trình bày bản kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.
Đảng viên có khuyết điểm, vi phạm
Đối với đảng viên, nội dung kiểm điểm được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Đảng tương ứng với từng trường hợp.
Theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW ngày 31/10/2025, mẫu kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại cá nhân đảng viên năm 2025 trở đi có các nội dung về hạn chế, khuyết điểm; nguyên nhân; kết quả khắc phục; giải trình vấn đề được gợi ý kiểm điểm và xác định trách nhiệm cá nhân.
HƯỚNG DẪN VIẾT BẢN KIỂM ĐIỂM
Nên viết bản kiểm điểm vi phạm theo hướng vừa đúng sự việc vừa hạn chế rủi ro
Thứ nhất, viết đúng sự thật
Bản kiểm điểm không nên được sử dụng để thêm, bớt hoặc bóp méo tình tiết của vụ việc.
Nếu có tài liệu, hồ sơ, email, biên bản hoặc quyết định liên quan thì nội dung trình bày nên thống nhất với những tài liệu này.
Thứ hai, phân biệt “vi phạm” và “hậu quả”
Một hành vi có thể bị xem xét trách nhiệm theo quy định ngay cả khi hậu quả thực tế chưa xảy ra; ngược lại, việc có hậu quả cũng không đồng nghĩa người viết được tự kết luận toàn bộ trách nhiệm pháp lý của mình.
Do đó, nên mô tả hành vi, nguyên nhân, hậu quả và trách nhiệm thành các nội dung riêng biệt.
Thứ ba, không tự nhận những hành vi mình không thực hiện
Bản kiểm điểm cần trung thực và giới hạn trong những vấn đề người viết thực sự biết, thực hiện hoặc chịu trách nhiệm.
Không nên sử dụng các câu như “tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi sai phạm” nếu vụ việc có nhiều cá nhân hoặc nhiều cấp cùng tham gia và phạm vi trách nhiệm chưa được xác định.
Thứ tư, chủ động nêu việc khắc phục
Nếu đã sửa chữa sai sót, hoàn trả tài sản, hoàn thành công việc còn thiếu hoặc thực hiện biện pháp khắc phục khác thì nên trình bày cụ thể.
Đối với đảng viên, quy định hiện hành cũng coi việc tự giác nhận khuyết điểm, vi phạm và khắc phục hậu quả là những yếu tố được xem xét khi đánh giá, xử lý trong những trường hợp thuộc phạm vi áp dụng.
Thứ năm, đừng mắc các lỗi cơ bản sau dẫn tới việc kiểm điểm thiếu tính thuyết phục hoặc không phản ánh đúng vụ việc gồm:
- Viết quá chung chung: Không nêu rõ hành vi, thời gian và diễn biến.
- Đổ lỗi hoàn toàn cho hoàn cảnh: Không phân tích trách nhiệm của bản thân.
- Tự nhận trách nhiệm quá mức: Nhận cả những nội dung không thuộc phạm vi mình thực hiện.
- Tự kết luận hình thức kỷ luật: Người viết không phải lúc nào cũng có thẩm quyền quyết định hình thức xử lý.
- Không nêu biện pháp khắc phục: Chỉ nhận lỗi nhưng không cho thấy hướng xử lý hậu quả.
- Sử dụng sai mẫu: Mẫu kiểm điểm đảng viên, công chức, viên chức hoặc người lao động không phải lúc nào cũng có thể thay thế cho nhau.
KIỂM ĐIỂM VI PHẠM CÓ ĐỒNG NGHĨA VỚI BỊ KỶ LUẬT KHÔNG?
Không phải cứ viết bản kiểm điểm là đương nhiên bị kỷ luật.
Bản kiểm điểm là một tài liệu hoặc một bước trong quá trình xem xét trách nhiệm trong những trường hợp pháp luật, quy định nội bộ hoặc quy định của tổ chức yêu cầu.
Đối với công chức, quy trình xử lý kỷ luật có thể bao gồm việc tổ chức họp kiểm điểm, xem xét hồ sơ và các tình tiết liên quan trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định hình thức xử lý. Quy định hiện hành còn yêu cầu làm rõ hành vi, thời điểm vi phạm, thời điểm phát hiện và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
Vì vậy, bản kiểm điểm không phải là quyết định kỷ luật và người viết không nên tự kết luận rằng mình chắc chắn phải chịu một hình thức kỷ luật cụ thể nếu chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

ĐẢNG VIÊN KIỂM ĐIỂM VI PHẠM CẦN LƯU Ý GÌ?
Đối với đảng viên, cần phân biệt giữa bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại hằng năm và bản kiểm điểm phục vụ việc xem xét một vụ việc vi phạm cụ thể.
Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 quy định mẫu kiểm điểm của cá nhân đảng viên có các phần về hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân, kết quả khắc phục và giải trình những vấn đề được gợi ý kiểm điểm.
Đáng chú ý, Quy định 212-QĐ/TW ngày 17/8/2026 của Bộ Chính trị quy định về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Trong đó có những nội dung liên quan đến việc tự giác nhận khuyết điểm, khắc phục hậu quả và sửa chữa vi phạm.
Do đó, nếu bản kiểm điểm liên quan đến vi phạm của đảng viên, cần xác định đúng loại vụ việc và văn bản đang được áp dụng thay vì sử dụng máy móc một mẫu bản kiểm điểm chung.
Trên đây là chia sẻ chi tiết của chúng tôi về mẫu bản kiểm điểm vi phạm cá nhân mới nhất và cách viết.
Lưu ý: Bài viết mang tính tham khảo pháp lý. Khi sử dụng cho một vụ việc cụ thể, cần đối chiếu văn bản pháp luật, quy chế và quy định chuyên ngành đang có hiệu lực tại thời điểm lập bản kiểm điểm.








