• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn hợp đồng
    • Luật sư tranh tụng
    • Sở hữu trí tuệ
    • Đầu tư, kinh doanh
    • Thừa kế, làm sổ đỏ
    • Giấy phép con
    • Ly hôn, chia tài sản
    • Tư vấn pháp luật
  • Dịch vụ nổi bật
    • Dịch vụ luật sư tranh tụng
    • Tư vấn soạn thảo hợp đồng
    • Thủ tục đăng ký nhãn hiệu
    • Giải quyết tranh thừa kế đất
    • Thành lập công ty vốn nước ngoài
    • Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
    • Xin cấp sổ đỏ đất cha ông để lại
    • Đăng ký bản quyền tác giả
    • Dịch vụ giấy phép lao động
    • Tư vấn thủ tục ly hôn
    • Đăng ký bản quyền thương hiệu
    • Soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh
  • Trợ giúp pháp lý
    • Mẫu đơn kháng cáo
    • Chuyển nhượng cổ phần cho người nước ngoài
    • Cách điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu
    • Thủ tục mở nhà hàng
    • Thủ tục khởi kiện đòi nợ
    • Hướng dẫn lập di chúc thừa kế đất
    • Hồ sơ xin ly hôn cần những giấy tờ gì
    • Dấu hiệu nhận biết di chúc vô hiệu
  • Liên hệ
  1. Trang chủ
  2. Tư vấn hợp đồng
  3. Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh chính xác

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh chính xác

30/09/2026 155

Có vốn, có mặt bằng, có thương hiệu nhưng chưa biết chia lợi nhuận và trách nhiệm thế nào? Lựa chọn giao kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) trở thành một công cụ pháp lý hợp lý thay cho việc thành lập công ty chúng để cùng kinh doanh.

Mục lục bài viết (Hiện)

  1. 1 . HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH LÀ GÌ?
  2. 2 . HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH CẦN CÓ NỘI DUNG GÌ?

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH LÀ GÌ?

Theo khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Có thể hiểu đơn giản:

Các bên cùng đưa nguồn lực vào một hoạt động kinh doanh, cùng hưởng kết quả và phân chia rủi ro theo thỏa thuận nhưng không nhất thiết phải thành lập một công ty mới.

Mô hình này có thể được sử dụng trong nhiều trường hợp như:

  • Hợp tác kinh doanh nhà hàng, cửa hàng, trung tâm dịch vụ;
  • Hợp tác phân phối, xuất nhập khẩu hàng hóa;
  • Hợp tác khai thác mặt bằng, tài sản;
  • Hợp tác phát triển dự án;
  • Hợp tác cung ứng dịch vụ;
  • Một bên góp vốn, một bên góp thương hiệu, công nghệ, nhân lực hoặc hệ thống khách hàng;
  • Các hình thức hợp tác đầu tư kinh doanh khác phù hợp quy định pháp luật.

Từ ngày 01/03/2026, Quy định mới về hợp đồng BCC năm 2026 tại Điều 22 Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15 theo đó:

Thứ nhất, BCC giữa các nhà đầu tư trong nước được thực hiện theo pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.

Thứ hai, BCC giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Thứ ba, các bên tham gia BCC thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban điều phối do các bên thỏa thuận.

Thứ tư, trong quá trình thực hiện BCC, các bên có thể thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo pháp luật về doanh nghiệp.

Nội dung này hiện được hướng dẫn tại Điều 77 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 31/03/2026.

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH CẦN CÓ NỘI DUNG GÌ?

Theo quy định hợp đồng hợp tác kinh doanh cơ bản phải có các thông tin sau

1. Thông tin đầy đủ của các bên

Hợp đồng cần xác định rõ:

  • Tên của các bên;
  • Địa chỉ;
  • Người đại diện có thẩm quyền;
  • Địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư.

Đây là phần tưởng đơn giản nhưng lại rất quan trọng.

Nếu đối tác là doanh nghiệp, cần kiểm tra thông tin pháp lý và đúng người có thẩm quyền ký hợp đồng.

Nếu đối tác là cá nhân, cần xác định rõ thông tin nhận diện và năng lực ký kết.

2. Mục tiêu và phạm vi hợp tác

Đây là phần phải viết càng cụ thể càng tốt.

Không nên chỉ ghi:

“Hai bên hợp tác kinh doanh để cùng phát triển.”

Mà cần xác định:

  • Kinh doanh lĩnh vực gì?
  • Tại đâu?
  • Sản phẩm, dịch vụ nào?
  • Phạm vi hoạt động đến đâu?
  • Ai chịu trách nhiệm xin giấy phép?
  • Có được hợp tác với bên thứ ba hay không?

Mục tiêu càng rõ thì càng dễ xác định quyền và nghĩa vụ của từng bên.

3. Các bên đóng góp những gì?

Đây là một trong những điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng.

Không phải cứ “góp vốn” mới là hợp tác.

Một bên có thể đóng góp:

  • Tiền;
  • Tài sản;
  • Máy móc, thiết bị;
  • Mặt bằng;
  • Thương hiệu;
  • Công nghệ;
  • Quyền khai thác;
  • Nhân lực;
  • Hệ thống khách hàng;
  • Kinh nghiệm và phương án kinh doanh.

Quy định mới yêu cầu hợp đồng phải thể hiện đóng góp của các bên và phương thức phân chia kết quả đầu tư kinh doanh.

Vì vậy, khi soạn hợp đồng cần trả lời được câu hỏi:

Bên A thực sự đưa gì vào dự án và giá trị của phần đóng góp đó được xác định như thế nào?

4. Phân chia lợi nhuận, sản phẩm và rủi ro

Đây thường là điều khoản dễ phát sinh tranh chấp nhất.

Hợp đồng nên quy định rõ:

  • Lợi nhuận được xác định theo doanh thu hay lợi nhuận sau thuế?
  • Chi phí nào được khấu trừ trước khi chia?
  • Thời điểm quyết toán?
  • Tỷ lệ phân chia?
  • Phương thức thanh toán?
  • Bên nào thực hiện nghĩa vụ thuế?
  • Trường hợp kinh doanh thua lỗ thì xử lý thế nào?
  • Có giới hạn trách nhiệm của mỗi bên hay không?

Ví dụ:

Bên A hưởng 60% và Bên B hưởng 40% lợi nhuận sau khi trừ các khoản chi phí hợp lệ và nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Cách quy định cụ thể sẽ hạn chế tranh cãi hơn nhiều so với câu:

“Hai bên chia lợi nhuận theo tỷ lệ thỏa thuận.”

5. Ai là người điều hành hoạt động kinh doanh?

Một sai lầm phổ biến khi soạn hợp đồng hợp tác là chỉ quan tâm đến tỷ lệ lợi nhuận mà quên quy định quyền quyết định.

Theo quy định mới, các bên BCC thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn do các bên thỏa thuận.

Do đó, hợp đồng nên làm rõ:

  • Ban điều phối gồm những ai?
  • Mỗi bên có bao nhiêu đại diện?
  • Quyết định theo đa số hay đồng thuận?
  • Những vấn đề nào bắt buộc phải có sự đồng ý của tất cả các bên?
  • Ai được ký hợp đồng với khách hàng?
  • Ai được quản lý tài khoản?
  • Ai được tuyển dụng nhân sự?
  • Ai được quyết định khoản chi lớn?
  • Có được thay đổi phương án kinh doanh hay không?

Góp tiền là một chuyện. Quyền kiểm soát dòng tiền lại là chuyện khác.

Đây là lý do hợp đồng BCC cần được soạn theo đúng mô hình vận hành thực tế, thay vì lấy một mẫu có sẵn rồi thay tên các bên.

6. Thời hạn và tiến độ thực hiện hợp đồng

Hợp đồng cần quy định rõ:

  • Ngày bắt đầu hợp tác;
  • Thời hạn hợp tác;
  • Tiến độ góp vốn hoặc đóng góp tài sản;
  • Tiến độ triển khai hoạt động kinh doanh;
  • Các mốc nghiệm thu, quyết toán nếu có;
  • Điều kiện gia hạn.

Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng là một trong các nội dung chủ yếu của BCC.

7. Điều khoản vi phạm hợp đồng: càng rõ càng tốt

Đừng chỉ ghi:

“Bên vi phạm phải chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.”

Một hợp đồng tốt nên dự liệu trước các tình huống:

  • Chậm góp vốn;
  • Không góp đủ tài sản;
  • Sử dụng tiền sai mục đích;
  • Không chia lợi nhuận đúng hạn;
  • Tự ý ký hợp đồng với bên thứ ba;
  • Tiết lộ bí mật kinh doanh;
  • Sử dụng thương hiệu trái phép;
  • Tự ý rút khỏi dự án;
  • Vi phạm nghĩa vụ xin giấy phép;
  • Làm phát sinh nghĩa vụ tài chính cho bên còn lại.

Đồng thời cần xác định rõ cách tính thiệt hại, trách nhiệm bồi thường và cơ chế xử lý vi phạm phù hợp với pháp luật áp dụng.

8. Khi nào được sửa đổi, chuyển nhượng hoặc chấm dứt hợp đồng?

Theo quy định mới, hợp đồng BCC phải có nội dung về:

  • Sửa đổi;
  • Chuyển nhượng;
  • Chấm dứt hợp đồng;
  • Trách nhiệm do vi phạm;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

Đây chính là phần giúp hợp đồng “đi được đến cuối”, thay vì chỉ thiết kế cho giai đoạn hai bên đang hợp tác thuận lợi.

Nên dự liệu các trường hợp như:

  • Hết thời hạn;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt;
  • Mục tiêu hợp tác đã hoàn thành;
  • Một bên vi phạm nghiêm trọng;
  • Một bên không thực hiện nghĩa vụ đóng góp;
  • Dự án không thể tiếp tục;
  • Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Các trường hợp chấm dứt khác theo pháp luật và thỏa thuận.

Đặc biệt cần quy định sau khi chấm dứt thì tiền, tài sản, hàng hóa, công nợ, dữ liệu khách hàng, thương hiệu và quyền sở hữu trí tuệ được xử lý như thế nào.

9. Một số điều khoản nên bổ sung khi soạn hợp đồng BCC

Ngoài các nội dung chủ yếu theo quy định, tùy từng dự án nên cân nhắc bổ sung:

Bảo mật thông tin

Quy định những thông tin nào là bí mật và trách nhiệm khi tiết lộ.

Sở hữu trí tuệ

Ai sở hữu thương hiệu, phần mềm, công nghệ, dữ liệu, thiết kế hoặc tài liệu được tạo ra trong quá trình hợp tác?

Không cạnh tranh và không lôi kéo nhân sự/khách hàng

Nếu phù hợp với giao dịch và không trái pháp luật, cần quy định phạm vi, thời hạn và cách thức thực hiện rõ ràng.

Kiểm soát tài chính

Quy định tài khoản, người được quyền giao dịch, hạn mức chi tiêu, chế độ báo cáo và kiểm toán.

Quyền kiểm tra sổ sách

Đặc biệt quan trọng khi một bên trực tiếp quản lý doanh thu và chi phí.

Sự kiện bất khả kháng

Quy định cách xử lý khi xảy ra sự kiện ngoài khả năng kiểm soát của các bên.

Cơ chế thoái vốn/rút khỏi hợp tác

Đây là điều khoản rất nên có đối với các dự án hợp tác dài hạn.

MẪU HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH SOẠN SẴN

Một mẫu hợp đồng có thể giúp các bên hình dung cấu trúc văn bản. Nhưng mẫu hợp đồng không thể thay thế việc thiết kế điều khoản theo giao dịch thực tế.

Ví dụ:

Hai bên hợp tác mở nhà hàng.

Một bên góp tiền.

Một bên góp thương hiệu + công thức + nhân sự + kinh nghiệm vận hành.

Nếu hợp đồng chỉ ghi:

“Bên A góp vốn 2 tỷ đồng, Bên B góp công sức và hai bên chia lợi nhuận 50/50.”

thì hàng loạt câu hỏi vẫn chưa được giải quyết:

  • “Công sức” trị giá bao nhiêu?
  • Thương hiệu thuộc về ai?
  • Công thức món ăn thuộc về ai?
  • Nhân sự do bên nào tuyển?
  • Ai đứng tên giấy phép?
  • Ai quản lý tài khoản?
  • Nếu nhà hàng lỗ thì ai chịu?
  • Nếu một bên muốn rút khỏi dự án thì xử lý thế nào?
  • Tài sản mua bằng tiền hợp tác thuộc về ai?
  • Khách hàng và dữ liệu kinh doanh sau khi chấm dứt thuộc về ai?

Đó mới là giá trị thực sự của việc soạn thảo hợp đồng.

Vì vậy, ngoại trừ không có thêm lựa chọn, bạn hãy chọn soạn thảo một bản hợp đồng hợp tác kinh doanh riêng cho mình, không nên chỉ sử dụng mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh thông dụng trên mạng.

Tại Luật Trí Nam, chúng tôi cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh chính xác về pháp lý, hợp lý về thực tiễn, việc soạn dựa trên cơ sở mô hình kinh doanh, nguồn lực đóng góp, cơ chế quản trị, phương án tài chính và rủi ro thực tế của từng dự án.

Dịch vụ tư vấn có thể bao gồm:

  • Tư vấn cấu trúc hợp tác kinh doanh;
  • Soạn thảo hợp đồng BCC;
  • Rà soát hợp đồng do đối tác cung cấp;
  • Tư vấn tỷ lệ và phương thức phân chia kết quả kinh doanh;
  • Thiết kế cơ chế quản lý, điều hành;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của từng bên;
  • Tư vấn sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng;
  • Tư vấn xử lý vi phạm và tranh chấp hợp đồng;
  • Tư vấn thủ tục đầu tư đối với BCC có yếu tố nhà đầu tư nước ngoài.

Quý vị cần tư vấn soạn thảo hợp đồng hãy liên hệ chúng tôi ngay hôm nay

CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM

ĐT/ZALO: 0934.345.755 – 0934.345.745

Chia sẻ:
viber_share
  • Đăng ký nhãn hiệu

    QC
  • Đăng ký bản quyền phần mềm

    QC
  • Dịch vụ luật sư

    QC
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng

    QC
  • Dịch vụ giấy phép lao động

    QC
  • Đăng ký bản quyền tác giả

    QC
  • Đăng ký logo độc quyền

    QC
  • Luật sư đất đai

    QC
  • Thành lập công ty nước ngoài

    QC

Tin mới nhất

  • Cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online 2026 - Cục sở hữu trí tuệ
  • Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì? Thủ tục 2026
  • Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân
  • Cách giải quyết giả mạo chữ ký trong di chúc, thừa kế
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mẫu 04 năm 2026 - Cục sở hữu trí tuệ
  • Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026
  • Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm những tài liệu gì?
  • Nhãn hiệu - Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam
  • Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm
  • Hướng dẫn quy trình khai nhận thừa kế 2026 chính xác
  • Tư vấn thủ tục ly hôn 2026: Các bước, Thời gian, Chi phí?
  • Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh trực tuyến 2026: Hồ sơ, cách nộp?
  • Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?
  • Luật sư kinh tế: Tư vấn đầu tư, M&A, hợp đồng

Tin khác

  • Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân
  • Luật sư kinh tế: Tư vấn đầu tư, M&A, hợp đồng
  • Mẫu giấy biên nhận tiền mặt viết tay
  • Có được đòi lại hàng khi khách mua hàng không trả đủ tiền?
  • Kinh nghiệm khởi kiện tranh chấp hợp đồng
  • Hợp đồng đại lý độc quyền cần có nội dung gì?
  • Tư vấn, soạn thảo hợp đồng kinh tế chính xác

Tiêu điểm

Cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online 2026 - Cục sở hữu trí tuệ
Cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online 2026 - Cục sở hữu trí tuệ

Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online không khó, nó giúp bạn chủ động thực hiện thủ tục nhưng nộp đúng hồ sơ mới chỉ là bước khởi đầu. Lựa chọn đúng nhãn hiệu, xác định đúng phạm vi bảo hộ và vượt qua phản đối của đối thủ mới là điều cần đặc biệt quan tâm.

12/10/2026 20
Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì? Thủ tục 2026

Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì? Thủ tục 2026

12/10/2026 27618
Cách giải quyết giả mạo chữ ký trong di chúc, thừa kế

Cách giải quyết giả mạo chữ ký trong di chúc, thừa kế

11/10/2026 32
Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mẫu 04 năm 2026 - Cục sở hữu trí tuệ

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mẫu 04 năm 2026 - Cục sở hữu trí tuệ

11/10/2026 29
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026

09/10/2026 86168
Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm những tài liệu gì?

Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm những tài liệu gì?

09/10/2026 30
Nhãn hiệu - Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam

Nhãn hiệu - Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam

08/10/2026 45
Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm

Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm

08/10/2026 25805
Hướng dẫn quy trình khai nhận thừa kế 2026 chính xác

Hướng dẫn quy trình khai nhận thừa kế 2026 chính xác

07/10/2026 6581
Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?

Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?

07/10/2026 39
  • Đăng ký nhãn hiệu

    QC
  • Đăng ký bản quyền phần mềm

    QC
  • Dịch vụ luật sư

    QC
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng

    QC
  • Dịch vụ giấy phép lao động

    QC
  • Đăng ký bản quyền tác giả

    QC
  • Đăng ký logo độc quyền

    QC
  • Luật sư đất đai

    QC
  • Thành lập công ty nước ngoài

    QC
CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tầng 4, tòa nhà 114 Hoàng Văn Thái, phường Phương Liệt, TP Hà Nội
hanoi@luattrinam.vn
Liên hệ nhanh
  • Đăng ký kinh doanh 0934.345.755 icon zalo
  • Đầu tư nước ngoài - Workpermit 0934.345.755 icon zalo
  • Bản quyền - Nhãn hiệu 0934.345.745 icon zalo
  • Dịch vụ luật sư 0934.345.745 icon zalo
Kết nối với chúng tôi
Công ty Luật Trí Nam
© 2012 luattrinam.vn . All rights reserved
Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Facebook
Google
ĐĂNG KÝ NGAY nếu bạn chưa có tài khoản.
Đăng ký tài khoản
Lấy lại mật khẩu