• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tư vấn hợp đồng
    • Luật sư tranh tụng
    • Sở hữu trí tuệ
    • Đầu tư, kinh doanh
    • Thừa kế, làm sổ đỏ
    • Giấy phép con
    • Ly hôn, chia tài sản
    • Tư vấn pháp luật
  • Dịch vụ nổi bật
    • Dịch vụ luật sư tranh tụng
    • Tư vấn soạn thảo hợp đồng
    • Thủ tục đăng ký nhãn hiệu
    • Giải quyết tranh thừa kế đất
    • Thành lập công ty vốn nước ngoài
    • Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
    • Xin cấp sổ đỏ đất cha ông để lại
    • Đăng ký bản quyền tác giả
    • Dịch vụ giấy phép lao động
    • Tư vấn thủ tục ly hôn
    • Đăng ký bản quyền thương hiệu
    • Soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh
  • Trợ giúp pháp lý
    • Mẫu đơn kháng cáo
    • Chuyển nhượng cổ phần cho người nước ngoài
    • Cách điền tờ khai đăng ký nhãn hiệu
    • Thủ tục mở nhà hàng
    • Thủ tục khởi kiện đòi nợ
    • Hướng dẫn lập di chúc thừa kế đất
    • Hồ sơ xin ly hôn cần những giấy tờ gì
    • Dấu hiệu nhận biết di chúc vô hiệu
  • Liên hệ
  1. Trang chủ
  2. Luật sư tranh tụng
  3. Được tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp nào?

Được tuyên bố hợp đồng vô hiệu trong trường hợp nào?

16/08/2021 9635

Luật sư Trí Nam chuyên đại diện tuyên bố hợp đồng vô hiệu, phụ lục hợp đồng vô hiệu để loại trừ nghĩa vụ cho thân chủ phải thực hiện theo hợp đồng kinh tế đã ký. Với kinh nghiệm dày dặn, Luật sư đảm bảo công việc thực hiện uy tín, tận tâm trong việc nghiên cứu và giải quyết vụ án.

 

Mục lục bài viết (Hiện)

  1. 1 . Theo quy định này thì hợp đồng sẽ vô hiệu theo một trong 8 trường hợp sau:
  2. 2 . ✔ Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội
  3. 3 . ✔ Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
  4. 4 . ✔ Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện
  5. 5 . ✔ Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn
  6. 6 . ✔ Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
  7.    6.1 . ✔ Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
  8.    6.2 . ✔ Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
  9.    6.3 . ✔ Điều 408. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được
  10. 7 . Các trường hợp phụ lục hợp đồng vô hiệu và ảnh hưởng của nó đến hợp đồng chính
  11. 8 . Lợi ích trong việc mời Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp hợp đồng

Các trường hợp hợp đồng vô hiệu theo quy định hiện hành

Căn cứ theo Điều 407 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Hợp đồng vô hiệu

1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.

2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính.

Tham khảo thêm bài viết: Thủ tục thay đổi địa chỉ công ty năm 2021 gồm những gì?

Theo quy định này thì hợp đồng sẽ vô hiệu theo một trong 8 trường hợp sau:

✔ Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng.

✔ Điều 124. Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

1. Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch dân sự giả tạo vô hiệu, còn giao dịch dân sự bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan.

2. Trường hợp xác lập giao dịch dân sự giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch dân sự đó vô hiệu.

✔ Điều 125. Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

1. Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giao dịch dân sự của người quy định tại khoản 1 Điều này không bị vô hiệu trong trường hợp sau đây:

a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;

b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;

c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.

✔ Điều 126. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

1. Trường hợp giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn làm cho một bên hoặc các bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Giao dịch dân sự được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập giao dịch dân sự của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập giao dịch dân sự vẫn đạt được.

✔ Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

✔ Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

✔ Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

✔ Điều 408. Hợp đồng vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được

1. Trường hợp ngay từ khi giao kết, hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được thì hợp đồng này bị vô hiệu.

2. Trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được nhưng không thông báo cho bên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được.

3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợp đồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được nhưng phần còn lại của hợp đồng vẫn có hiệu lực.

Đây cũng chính là 8 trường hợp hợp đồng vô hiệu theo Bộ luật dân sự mà các luật sư hay nói tới. Quy định pháp luật tuy rõ ràng nhưng đê áp dụng luật đúng, đầy đủ cần phải xem xét vụ án dựa trên chứng cứ và tình tiết thực hiện hợp đồng trên thực tế. Đây cũng là lý do bạn nên mời luật sư đại diện giải quyết tranh chấp cho mình.

Xem thêm: Những điều kiện cần thiết khi đăng ký bản quyền tác giả 

Liên hệ luật sư giải quyết tranh chấp hợp đồng gọi 0934.345.745

Các trường hợp phụ lục hợp đồng vô hiệu và ảnh hưởng của nó đến hợp đồng chính

Căn cứ Điều 403 Bộ luật dân sự 2015 về Phụ lục hợp đồng

1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Trên thực tế khi soạn thảo phụ lục hợp đồng một số doanh nghiệp hay mặc định câu "Phụ lục hợp đồng là một phần không tách rời của hợp đồng chính" thì căn cứ khoản 3 Điều 407 Bộ luật dân sự Luật sư Trí Nam đã trích dẫn "3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thoả thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chính." , khi đí phụ lục hợp đồng vô hiệu sẽ dẫn theo hợp đồng chính vô hiệu. Việc soạn thảo hợp đồng kinh tế vì thế cần đặc biệt cẩn trọng, cần hiểu rõ, chi tiết từng câu chữ sử dụng trong hợp đồng.

Lợi ích trong việc mời Luật sư đại diện giải quyết tranh chấp hợp đồng

Luật sư Trí Nam khi được mời sẽ thay mặt đảm bảo cho thân chủ những vấn đề pháp lý dưới đây:

✔ Thứ nhất là kiểm tra hiệu lực của hợp đồng kinh tế, đánh giá các chứng cứ tài liệu liên quan ảnh hưởng đến giá trị hợp đồng và nghĩa vụ phải làm của các bên theo thỏa thuận hợp đồng. Điều này là quan trọng bởi

+ Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh nghĩa vụ giữa các bên.

+ Phụ lục hợp đồng vô hiệu, điều khoản hợp đồng vô hiệu có thể làm hợp đồng chính vô hiệu.

+ Điều khoản hợp đồng không có khả năng thực hiện, hoặc được giao kết không tự nguyện không có giá trị bắt buộc thực hiện.

✔ Thứ hai là kiện toàn cơ sở pháp lý bao gồm cả tra cứu nguồn án lệ để xác định đúng, xác định đủ các yêu cầu buộc đối tác thực hiện. Đây cũng là cơ sở quan trọng để giúp khách hàng thắng kiện khi giải quyết tranh chấp.

✔ Thứ ba là vận dụng linh hoạt khả năng đối đáp, ứng biến của Luật sư để giải quyết nhanh, chốt nhanh các điểm có lợi trong bước đàm phán, thương lượng tranh chấp hợp đồng trước khởi kiện. Các thỏa thuận mới được các bên thừa nhận là căn cứ hợp pháp và có giá trị tương đương với các tài liệu, chứng cứ hiện có.

✔ Thứ tư luật sư luôn triển khai công việc tận tâm, nên luôn đóng vai trò là điểm tựa pháp lý và người đưa ra các phương án hạn chế các mâu thuẫn phát sinh về mặt xã hội cho khách hàng trong toàn bộ quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng.

Những chia sẻ nói trên đồng thời là các nội dung Luật sư tiến hành khi đại diện giải quyết khởi kiện tranh chấp hợp đồng cho thân chủ. Chúng tôi rất mong nhận được yêu cầu từ Quý vị qua số điện thoại 0904.588.557  -  0934.345.745   Email:  hanoi@luattrinam.vn

Chia sẻ:
viber_share
  • Đăng ký nhãn hiệu

    QC
  • Đăng ký bản quyền phần mềm

    QC
  • Dịch vụ luật sư

    QC
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng

    QC
  • Dịch vụ giấy phép lao động

    QC
  • Đăng ký bản quyền tác giả

    QC
  • Đăng ký logo độc quyền

    QC
  • Luật sư đất đai

    QC
  • Thành lập công ty nước ngoài

    QC

Tin mới nhất

  • Cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online 2026 - Cục sở hữu trí tuệ
  • Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì? Thủ tục 2026
  • Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân
  • Cách giải quyết giả mạo chữ ký trong di chúc, thừa kế
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mẫu 04 năm 2026 - Cục sở hữu trí tuệ
  • Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026
  • Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm những tài liệu gì?
  • Nhãn hiệu - Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam
  • Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm
  • Hướng dẫn quy trình khai nhận thừa kế 2026 chính xác
  • Tư vấn thủ tục ly hôn 2026: Các bước, Thời gian, Chi phí?
  • Hướng dẫn đăng ký hộ kinh doanh trực tuyến 2026: Hồ sơ, cách nộp?
  • Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?
  • Luật sư kinh tế: Tư vấn đầu tư, M&A, hợp đồng

Tin khác

  • Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm
  • Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?
  • Hợp đồng thực hiện tại đâu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tại đó
  • Thủ tục khởi kiện đòi nợ công ty theo hợp đồng
  • Thủ tục khởi kiện tranh chấp tài sản thừa kế: Hồ sơ, các bước?
  • Lựa chọn công ty luật uy tín, luật sư giỏi
  • Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa: Mua hàng không trả tiền

Tiêu điểm

Cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online 2026 - Cục sở hữu trí tuệ
Cách nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online 2026 - Cục sở hữu trí tuệ

Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu online không khó, nó giúp bạn chủ động thực hiện thủ tục nhưng nộp đúng hồ sơ mới chỉ là bước khởi đầu. Lựa chọn đúng nhãn hiệu, xác định đúng phạm vi bảo hộ và vượt qua phản đối của đối thủ mới là điều cần đặc biệt quan tâm.

12/10/2026 22
Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì? Thủ tục 2026

Đăng ký bản quyền tác giả cần giấy tờ gì? Thủ tục 2026

12/10/2026 27620
Cách giải quyết giả mạo chữ ký trong di chúc, thừa kế

Cách giải quyết giả mạo chữ ký trong di chúc, thừa kế

11/10/2026 33
Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mẫu 04 năm 2026 - Cục sở hữu trí tuệ

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu mẫu 04 năm 2026 - Cục sở hữu trí tuệ

11/10/2026 29
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026

09/10/2026 86178
Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm những tài liệu gì?

Đơn đăng ký nhãn hiệu 2026 gồm những tài liệu gì?

09/10/2026 30
Nhãn hiệu - Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam

Nhãn hiệu - Quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam

08/10/2026 45
Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm

Dịch vụ luật sư tranh tụng: Luật sư giỏi - Dày kinh nghiệm

08/10/2026 25805
Hướng dẫn quy trình khai nhận thừa kế 2026 chính xác

Hướng dẫn quy trình khai nhận thừa kế 2026 chính xác

07/10/2026 6581
Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?

Hành vi giả mạo chữ ký bị xử lý thế nào? Cách xác định?

07/10/2026 39
  • Đăng ký nhãn hiệu

    QC
  • Đăng ký bản quyền phần mềm

    QC
  • Dịch vụ luật sư

    QC
  • Tư vấn soạn thảo hợp đồng

    QC
  • Dịch vụ giấy phép lao động

    QC
  • Đăng ký bản quyền tác giả

    QC
  • Đăng ký logo độc quyền

    QC
  • Luật sư đất đai

    QC
  • Thành lập công ty nước ngoài

    QC
CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tầng 4, tòa nhà 114 Hoàng Văn Thái, phường Phương Liệt, TP Hà Nội
hanoi@luattrinam.vn
Liên hệ nhanh
  • Đăng ký kinh doanh 0934.345.755 icon zalo
  • Đầu tư nước ngoài - Workpermit 0934.345.755 icon zalo
  • Bản quyền - Nhãn hiệu 0934.345.745 icon zalo
  • Dịch vụ luật sư 0934.345.745 icon zalo
Kết nối với chúng tôi
Công ty Luật Trí Nam
© 2012 luattrinam.vn . All rights reserved
Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Facebook
Google
ĐĂNG KÝ NGAY nếu bạn chưa có tài khoản.
Đăng ký tài khoản
Lấy lại mật khẩu