• Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Lĩnh vực hoạt động
    • Tranh chấp đất đai, dân sự
    • Tư vấn hợp đồng, kinh tế
    • Tư vấn đầu tư nước ngoài
    • Đăng ký nhãn hiệu, bản quyền
    • Tư vấn đăng ký kinh doanh
    • Giấy phép con, workpermit, visa
  • Dịch vụ nổi bật
    • Dịch vụ luật sư
    • Khởi kiện đòi nợ
    • Tư vấn thủ tục ly hôn
    • Khởi kiện tranh chấp hợp đồng
    • Tranh chấp nội bộ doanh nghiệp
    • Thành lập công ty vốn nước ngoài
    • Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
    • Đăng ký bản quyền tác giả
    • Thay đổi đăng ký kinh doanh
    • Xin cấp giấy phép lao động
    • Dịch vụ soạn thảo hợp đồng
    • Thủ tục đăng ký nhãn hiệu
  • Báo giá nhanh
    • Thành lập công ty tại Hà Nội
    • Đăng ký hộ kinh doanh cá thể
    • Đăng ký bản quyền phần mềm
    • Thay đổi ngành nghề kinh doanh
    • Thay đổi giấy phép kinh doanh
    • Đăng ký địa điểm kinh doanh
    • Thay đổi trụ sở công ty
    • Đăng ký bản quyền logo
  • Trợ giúp pháp lý
    • Bảo hộ thương hiệu
    • Đăng ký quyền tác giả
    • Kháng cáo bản án sơ thẩm
    • Tranh chấp thừa kế di sản
    • Hủy hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ
    • Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai
    • Đăng ký bản quyền sách
    • Ly hôn cần giấy tờ gì
    • Đăng ký kiểu dáng công nghiệp
  • Liên hệ
  1. Trang chủ
  2. Tranh chấp đất đai, dân sự
  3. Cách lập di chúc hợp pháp - Điều kiện có hiệu lực của di chúc

Cách lập di chúc hợp pháp - Điều kiện có hiệu lực của di chúc

16/03/2023 6591

Di chúc vô hiệu khi nào? Luật sư Trí Nam hướng dẫn cách lập di chúc hợp pháp năm 2020 và phân tích các điều kiện có hiệu lực di chúc để Quý khách hàng tham khảo.

Mục lục bài viết (Hiện)

  1. 1 . Điều kiện về chủ thể lập di chúc
  2. 2 . Điều kiện về nội dung để di chúc hợp pháp
  3. 3 . Điều kiện về hình thức để di chúc hợp pháp
  4.    3.1 . Di chúc miệng
  5.    3.2 . Di chúc bằng văn bản
  6.    3.3 . Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Di chúc lập hợp pháp là bản di chúc đáp ứng đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự Điều 117 và điều kiện để di chúc hợp pháp theo Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015. Đây cũng là các điều kiện cần có để di chúc phát inh hiệu lực. Cụ thể như sau

Điều kiện về chủ thể lập di chúc

Pháp luật thừa kế quy định đối tượng lập di chúc từ 15 tuổi trở lên. Quy định như vậy là vì theo pháp luật lao động Việt Nam thì công dân từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tham gia quan hệ lao động. Khi đó, họ đã có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi một cách tương đối, họ có thể có tài sản riêng, có ý chí riêng của mình nên họ hoàn toàn đủ điều kiện lập di chúc. Còn đối với trường hợp dưới 15 tuổi thì pháp luật không thừa nhận quyền lập di chúc của họ.
Người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự được toàn quyền lập di chúc. Người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được người làm chứng lập di chúc thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải lập di chúc bằng văn bản và được bố mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Trong khi lập di chúc, người lập di chúc phải còn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.
- Lừa dối ở đây được hiểu là việc che giấu, tạo bằng chứng giả khiến người lập di chúc nhầm tưởng người thừa kế đã chết, không nhận di sản,…Người lập di chúc không chia cho người thừa kế đó nữa và người lừa dối sẽ được nhận nhiều di sản thừa kế hơn.
- Đe dọa, cưỡng ép được hiểu là sự can thiệp từ người khác ép buộc người lập di chúc phải lập di chúc theo ý họ, nếu không sẽ đánh đập, giam giữ, uy hiếp nhân thân, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người lập di chúc.

Điều kiện về nội dung để di chúc hợp pháp

Người lập di chúc có toàn quyền quyết định các nội dung của di chúc, phân chia tài sản cho ai, xử lý các quyền lợi, nghĩa vụ liên quan như thế nào đều được. Tuy nhiên, có một số điều nó là nguyên tắc chung của pháp luật, của xã hội thì họ phải tuân theo. Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Một số người thừa kế luôn được hưởng di sản thừa kế dù người lập di chúc có truất quyền thừa kế, hay cho thừa kế một phần quá ít di sản người đó để lại. (quy định tại Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc BLDS 2015).
Có nhiều mẫu di chúc viết tay năm 2021 được soạn sẵn để thuận tiện hơn trong việc lập di chúc. Mặc dù có nhiều mẫu di chúc, nhưng một số nội dung chủ yếu của di chúc thì luôn phải có trong bản di chúc. Và theo BLDS 2015, về thừa kế theo di chúc thì bản di chúc chỉ cần một số phần chính theo quy định tại Điều 631 BLDS 2015 là đủ nội dung cần thiết:
1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;
b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
d) Di sản để lại và nơi có di sản.

>>> Xem thêm: Thành lập công ty trọn gói [Tư vấn mở tài khoản số đẹp miễn phí]

Điều kiện về hình thức để di chúc hợp pháp

Về hình thức, chỉ cần đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của di chúc theo mỗi hình thức thì đều có giá trị pháp lý, không xác định hình thức nào ưu tiên hơn, không cần nhất thiết phải theo mẫu di chúc cụ thể. Khi mở thừa kế, thì chỉ xem xét bản di chúc nào lập sau cùng, theo đúng quy định về di chúc hợp pháp thì sẽ có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, để xác định bản di chúc hợp pháp thì pháp luật có quy định yêu cầu về từng hình thức của di chúc. Cụ thể cần lưu ý điều kiện về hình thức đối với các hình thức di chúc sau:

Di chúc miệng

Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Di chúc miệng là hợp pháp khi: Có ít nhất 2 người làm chứng, sau đó người làm chứng ghi chép lại di chúc miệng đó thành văn bản, cùng kí tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn tối đa 5 ngày, người làm chứng mang bản di chúc đến văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để chứng thực, xác nhận chữ kí hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Đến cuối cùng, hình thức của di chúc vẫn phải lập bằng văn bản.
Sau 3 tháng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng đương nhiên bị hủy bỏ.

Di chúc bằng văn bản

Điều 631 BLDS 2015 quy định về nội dung di chúc:
3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.
Di chúc bằng văn bản không được viết tắt, không được viết ký hiệu. Di chúc có từ 2 trang trở lên thì phải đánh số thứ tự từng trang và mỗi trang đều phải có chữ kí hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Nếu di chúc có sửa chữa, tẩy xóa thì người lập di chúc hoặc người làm chứng (chỉ cần 1 trong 2) phải ký tên bên cạnh chỗ bị sửa chữa, tẩy xóa đó.
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc, phải chứa các nội dung chủ yếu theo Điều 631 BLDS 2015  thì di chúc hợp pháp (hình thức đánh máy và điểm chỉ không được chấp nhận).
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Để bản di chúc hợp pháp thì người lập di chúc có thể viết hoặc đánh máy, có ít nhất 2 người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ trước mặt người làm chứng, người làm chứng xác nhận và ký vào bản di chúc. Người làm chứng cũng phải đáp ứng điều kiện theo Điều 632 BLDS 2015.

Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Người lập di chúc chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu nộp tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để làm thủ tục chứng nhận. Hoặc người đó có thể lập tại tổ chức hành nghề công chứng hoăc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thủ tục quy định tại Điều 636 BLDS 2015. Hoặc nếu người lập di chúc già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở để lập di chúc. Thủ tục như thủ tục theo Điều 636 BLDS 2015 như sau:
1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;
2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.
Ngoài ra, Điều 638 BLDS 2015 quy định về di chúc bằng văn bản có giá trị pháp lý như công chứng, chứng thực. Hay người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ thì di chúc vừa phải có người làm chứng vừa phải lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

dịch vụ thành lập công ty thành lập công ty trọn gói thành lập công ty tphcm https://luattrinam.vn/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-thanh-lap-doanh-nghiep

Chia sẻ:
viber_share
  • Đăng ký bảo hộ thương hiệu

    QC
  • Đăng ký bản quyền tác giả

    QC
  • Đăng ký logo độc quyền

    QC
  • Khởi kiện tranh chấp hợp đồng

    QC
  • Đăng ký nhãn hiệu mới

    QC
  • Đăng ký thương hiệu

    QC
  • Thành lập vốn công ty nước ngoài

    QC
  • Thay đổi đăng ký kinh doanh

    QC
  • Thay đổi địa chỉ công ty

    QC
  • Đăng ký bản quyền phần mềm

    QC
  • Đăng ký địa điểm kinh doanh

    QC
  • Đăng ký hộ kinh doanh cá thể

    QC
  • Thủ tục tăng vốn đầu tư công ty nước ngoài

    QC
  • Thay đổi ngành nghề kinh doanh

    QC

Tin mới nhất

  • Đăng ký bản quyền tác giả năm 2026 cần giấy tờ gì?
  • Quy trình đăng ký kiểu dáng công nghiệp sản phẩm mới
  • Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế di sản là quyền sử dụng đất
  • Quy trình giải quyết tranh chấp ranh giới đất, kiện đòi đất
  • Tư vấn hợp đồng - Công ty Luật Trí Nam
  • Hồ sơ xin ly hôn năm 2026 cần những giấy tờ gì?
  • Thủ tục đăng ký bản quyền phần mềm máy tính năm 2026
  • Đăng ký bản quyền logo theo thủ tục mới nhất 2026
  • Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu chi tiết 2026
  • Quy trình đăng ký thương hiệu độc quyền mới nhất
  • Đăng ký bản quyền sách, truyện như thế nào?
  • Checklist Hồ Sơ Pháp Lý Doanh Nghiệp Cần Có Cập Nhật 2025
  • Quy định pháp luật về vận chuyển hàng hóa bạn cần biết

Tin khác

  • Giải quyết tranh chấp thừa kế di sản là quyền sử dụng đất
  • Quy trình giải quyết tranh chấp ranh giới đất, kiện đòi đất
  • Hồ sơ xin ly hôn năm 2026 cần những giấy tờ gì?
  • Checklist Hồ Sơ Pháp Lý Doanh Nghiệp Cần Có Cập Nhật 2025
  • Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế
  • Trường hợp được hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Đơn kháng cáo dân sự và cách làm đơn kháng cáo

Tiêu điểm

Giải quyết tranh chấp thừa kế di sản là quyền sử dụng đất
Giải quyết tranh chấp thừa kế di sản là quyền sử dụng đất

Bạn là người có quyền hưởng thừa kế di sản, là người có quyền sở hữu đất thì yêu cầu khởi kiện để yêu cầu phân chia thừa kế di sản, khởi kiện đòi đất mới được Tòa án chấp nhận. Luật Trí Nam chia sẻ những kiến thức pháp luật hữu ích để giải quyết tranh chấp thừa kế di sản là quyền sử dụng đất để mọi người tham khảo.

18/03/2026 2157
Quy trình giải quyết tranh chấp ranh giới đất, kiện đòi đất

Quy trình giải quyết tranh chấp ranh giới đất, kiện đòi đất

18/03/2026 2672
Tư vấn hợp đồng - Công ty Luật Trí Nam

Tư vấn hợp đồng - Công ty Luật Trí Nam

17/03/2026 13307
Đăng ký bản quyền logo theo thủ tục mới nhất 2026

Đăng ký bản quyền logo theo thủ tục mới nhất 2026

21/01/2026 75171
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế

Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai, thừa kế

10/06/2025 20266
Trường hợp được hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trường hợp được hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

06/06/2025 10836
Hướng dẫn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư mới nhất

Hướng dẫn điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư mới nhất

08/05/2025 16180
Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Hà Nội 700k-1TR

Thay đổi đăng ký kinh doanh tại Hà Nội 700k-1TR

07/05/2025 22869
Chi phí thành lập công ty trọn gói tại Hà Nội

Chi phí thành lập công ty trọn gói tại Hà Nội

07/05/2025 10689
Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất

07/05/2025 34538
  • Đăng ký bảo hộ thương hiệu

    QC
  • Đăng ký bản quyền tác giả

    QC
  • Đăng ký logo độc quyền

    QC
  • Khởi kiện tranh chấp hợp đồng

    QC
  • Đăng ký nhãn hiệu mới

    QC
  • Đăng ký thương hiệu

    QC
  • Thành lập vốn công ty nước ngoài

    QC
  • Thay đổi đăng ký kinh doanh

    QC
  • Thay đổi địa chỉ công ty

    QC
  • Đăng ký bản quyền phần mềm

    QC
  • Đăng ký địa điểm kinh doanh

    QC
  • Đăng ký hộ kinh doanh cá thể

    QC
  • Thủ tục tăng vốn đầu tư công ty nước ngoài

    QC
  • Thay đổi ngành nghề kinh doanh

    QC
CÔNG TY LUẬT TRÍ NAM - ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tầng 4, tòa nhà 114 Hoàng Văn Thái, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
hanoi@luattrinam.vn
Liên hệ nhanh
  • Đăng ký kinh doanh 0934.345.755 icon zalo
  • Đầu tư nước ngoài - Workpermit 0934.345.755 icon zalo
  • Bản quyền - Nhãn hiệu 0934.345.745 icon zalo
  • Dịch vụ luật sư 0934.345.745 icon zalo
Kết nối với chúng tôi
Công ty Luật Trí Nam
© 2012 luattrinam.vn . All rights reserved
Đăng nhập
Quên mật khẩu?
Facebook
Google
ĐĂNG KÝ NGAY nếu bạn chưa có tài khoản.
Đăng ký tài khoản
Lấy lại mật khẩu